Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Theo luật doanh nghiệp hiện nay thì tại Việt Nam có 04 loại hình doanh nghiệp chính đó là công ty cổ phần, công ty tnhh, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân.

Hiện nay việc nắm bắt được thông tin doanh nghiệp mình là 1 điều quan trọng đối với cá nhân tổ chức đã và đang quản lý doanh nghiệp của mình cũng như đối với nhà đầu tư kinh doanh đang có nhu cầu thành lập công ty. Một vấn đề quan trọng không thể thiếu đó là phải lưu ý tới loại hình doanh nghiệp Việt Nam. Vậy hiện nay ở Việt Nam tồn tại bao nhiêu loại hình doanh nghiệp và ưu nhược điểm của loại hình ra sao. Sau đây Việt Luật cùng với các bạn sẽ đi tìm hiểu từng loại hình cụ thể để nắm rõ được các thông tin cần thiết giúp ích cho chúng ta trong việc quản trị và điều khiển doanh nghiệp của mình.

cac-loai-hnh-doanh-nghiep-viet-nam

Tại Việt Nam hiện nay có tất cả 5 loại hình doanh nghiệp chính bao gồm:

  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Công ty TNHH một thành viên);
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Công ty TNHH hai thành viên trở lên);
  • Công ty cổ phần;
  • Công ty hợp danh;
  • Doanh nghiệp tư nhân.

Sau đây là chi tiết đặc điểm và ưu nhược điểm của từng loại hình công ty.

Công ty TNHH một thành viên

Đặc điểm

Là 1 trong những loại hình phổ biến tại Việt Nam, công ty TNHH một thành viên được thành lập và do 01 cá nhân hoặc tổ chức đứng ra làm chủ sở hữu.

Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công ty TNHH không được phép phát hành cổ phần, cổ phiếu.

Chủ sở hữu doanh nghiệp sẽ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi vốn góp vào doanh nghiệp.

Ưu điểm của công ty TNHH một thành viên

Do chỉ do 01 cá nhân hoặc tổ chức làm chủ sở hữu doanh nghiệp nên việc thống nhất quan điểm trong các văn bản quyết định và định hướng của công ty vô cùng đơn giản.

Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH một thành viên khá đơn giản chính vì vậy có thể dễ dàng hoạt động

Chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chỉ phải chịu trách nhiệm về số vốn đã góp vào doanh nghiệp khi có trường hợp rủi ro xảy ra.

Do có quy mô nhỏ nên dễ dàng thành lập, dễ dàng hoạt động.

Nhược điểm của công ty TNHH một thành viên

Do phù hợp với quy mô nhỏ nên khó có thể tiếp cận và tham gia các dự án thầu lớn.

Khả năng huy động vốn khó khăn khi không thể phát hành cổ phiếu và nếu tăng vốn bằng vốn của người khác bắt buộc phải chuyển đổi loại hình lên công ty TNHH hai thành viên hoặc công ty cổ phần.

Do chủ sở hữu doanh nghiệp chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn bằng phần vốn góp của mình nên không được đánh giá cao với nhà đầu tư bằng loại hình công ty hợp danh.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Đặc điểm

Ngay từ cái tên chúng ta đã thấy được một số đặc điểm của loại hình này. Công ty TNHH hai thành viên là loại hình doanh nghiệp thuộc chủ sở hữu của 02 thành viên trở lên và không vượt quá 50 thành viên.

Công ty TNHH hai thành viên có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên không được phát hành các loại cổ phiếu.

Thành viên góp vốn vào công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng sô vốn cam kết góp vào doanh nghiệp được ghi trong điều lệ của công ty.

Ưu điểm của công ty TNHH hai thành viên

Công ty TNHH hai thành viên trở lên do có số thành viên tham gia góp vốn vào doanh nghiệp là từ 02 đến 50 thành viên nên sẽ dễ dàng huy động vốn góp hơn do có số lượng thành viên lớn.

Do có quy mô lớn nên dễ dàng tiếp cận được các hợp đồng và dự án đầu tư của đối tác.

Thành viên góp vốn vào công ty chỉ chịu trách nhiệm nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp bằng số vốn cam kết sẽ góp chính vì vậy sẽ không ảnh hưởng tới tài sản cá nhân của nhà đầu tư.

Công ty TNHH hai thành viên dễ dàng chuyển nhượng vốn giữa các thành viên khác khau và các thành viên khác muốn tham gia vào công ty.

Nhược điểm công ty TNHH hai thành viên

Do có cơ cấu tổ chức chức phức tạp nên khó có thể tìm được sự đồng nhất và tán thành của toàn bộ các thành viên trong công ty

Do có nhiều thành viên nên có thể gây nên sự phân hóa và khó liên kết phát triển cũng như khó khăn trong việc chuyển nhượng vốn nếu không thủ quy định của doanh nghiệp.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên không thể phát hành cổ phiếu nên khó khăn hơn trong việc huy động vốn so với công ty cổ phần.

Chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có mô hình tầm trung.

Công ty cổ phần

Đặc điểm

Công ty cổ phần là loại hình doanh nghiệp có quy mô lớn nhất tại Việt Nam. Công ty cổ phần có số thành viên tham gia góp vốn từ 03 thành viên trở lên và không giới hạn thành viên tham gia góp vốn. Các thành viên này được gọi là cổ đông của công ty cổ phần. Vốn góp vào công ty cổ phần được chia thành các phần bằng nhau và được gọi là cổ phần. Mỗi cổ đông sẽ quản lý số cổ phần tương ứng với số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Cổ đông của công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp bằng số cổ phần đã góp vào công ty.

Công ty cổ phần có thể phát hành tất cả các loại chứng khoán để huy động vốn.

Ưu điểm của công ty cổ phần

Do có cơ cấu quy mô lớn nên công ty cổ phần dễ dàng hợp tác và trúng thầu các dự án lớn, phạm vi hoạt động rộng.

Cơ chế huy động vốn linh hoạt vì có thể huy động vốn góp từ thành viên trong công ty và có thể phát hành cổ phiếu, trái phiếu để huy động vốn.

Phù hợp với các doanh nghiệp lớn.

Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm bằng số vốn đã góp vào công ty với các khoản nợ của doanh nghiệp.

Nhược điểm của công ty cổ phần

Do có số lượng thành viên rất lớn nên công ty cổ phần đòi hỏi phải có một cơ cấu, bộ máy tổ chức quản lý chặt chẽ.

Việc đồng nhất quan điểm trong các quy định, quyết định trong ty cổ phần là khó khăn vì có số lượng cổ đông lớn.

Dễ dàng gây phân hóa về quan điểm cũng như lợi nhuận của doanh nghiệp

Công ty hợp danh

Đặc điểm

Công ty hợp danh là một trong những loại hình hiếm gặp nhất ở Việt Nam được hình thành từ 02 thành viên trở lên tham gia góp vốn và lấy tên chung và được gọi là thành viên hợp danh. Ngoài thành viên hợp danh công ty còn có thể có thêm thành viên góp vốn.

Thành viên hợp danh phải là cá nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với các khoản nợ của doanh nghiệp, thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm bằng số vốn đã góp vào doanh nghiệp với các khoản nợ của công ty.

Công ty hợp danh sẽ có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Ưu điểm của công ty hợp danh

Do có thành viên hợp danh chịu trách nhiệm cao với công ty nên ưu điểm là dễ dàng tìm kiếm được đối tác làm ăn và nhà đầu tư.

Có tư cách pháp nhân đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động gây được sự chú ý của các đối tác cùng phát triển.

Có số lượng thành viên và cơ cấu công ty dễ dàng quản lý và hoạt động hơn so với công ty cổ phần

Nhược điểm của công ty hợp danh

Công ty hợp danh do thành viên hợp danh phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình với các khoản nợ của doanh nghiệp chính vì vậy gây rủi ro rất lớn và ít được các nhà đầu tư lựa chọn

Công ty hợp danh không thể phát hành các loại chứng khoán chính vì vậy gặp khó khăn trong khả năng huy động vốn góp.

Doanh nghiệp tư nhân

Đặc điểm

Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình đơn giản nhất trong các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam được thành lập từ 01 cá nhân đứng lên làm chủ.

Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân.

Chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm với doanh nghiệp của mình bằng toàn bộ tài sản cá nhân khi phát sinh các khoản nợ trong quá trình kinh doanh

Ưu điểm của doanh nghiệp tư nhân

Doanh nghiệp tư nhân có thủ tục thành lập đơn giản.

Có quy mô nhỏ dễ dàng hoạt động.

Do chỉ do 01 cá nhân làm chủ sở hữu doanh nghiệp nên việc thống nhất quan điểm trong các văn bản quyết định và định hướng của công ty vô cùng đơn giản.

Chỉ công khai các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính khi có yêu cầu của cơ quan chức năng có thẩm quyền nên sổ sách của doanh nghiệp được giữ bí mật.

Nhược điểm doanh nghiệp tư nhân

Xem ngay: Thủ tục Thành lập doanh nghiệp tư nhân

Do không có tư cách pháp nhân nên gặp khó khăn khi tiếp cận với các đối tác lớn hoặc các dự án đầu tư có quy mô lớn.
Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn trước các khoản nợ của doanh nghiệp chính vì vậy gây rủi ro cao.

Trên đây là các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam. Nếu còn thắc mắc về toàn bộ thông tin về doanh nghiệp vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 0965 999 345 để được tư vấn cụ thể.