Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì, Thời điểm để doanh nghiệp đóng thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp là thời gian nào? Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính của doanh nghiệp ra sao

Trong quá trình hoạt động và kinh doanh, doanh nghiệp bắt buộc phải đóng các khoản thuế doanh nghiệp phải chịu đối với cơ quan nhà nước. Một trong những khoản thuế đó bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp. Vậy thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp như thế nào . Thời điểm nào doanh nghiệp phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp với cơ quan nhà nước.

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? 

Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu điển hình, doanh nghiệp là người nộp thuế cũng là người chịu thuế dựa trên doanh thu thu về từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Đối tượng tiến hành nộp thuế thu nhập doanh nghiệp chính là các cá nhân, tổ chức tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập.
Thuế thu nhập doanh nghiệp được thu tại cơ quan thuế nơi đặt trụ sở chính của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có cơ sở hạch toán phụ thuộc khác địa điểm với trụ sở chính doanh nghiệp thì số thuế được tính sẽ nộp theo tỷ lệ chi phí ở nơi có cơ sở sản xuất và nơi có trụ sở chính của doanh nghiệp.
Việc phân cấp, quản lý và sử dụng nguồn thu từ thuế sẽ được thực hiện theo quy định pháp luật ngân sách nhà nước.

2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ để xác định thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp phải đóng là thuế suất và doanh thu tính thuế:

2.1. Thuế suất tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định pháp luật thu nhập doanh nghiệp hiện hành thì hiện nay, thuế suất áp dụng tính thuế đối với các doanh nghiệp thông thường là 20%.
Đối với những doanh nghiệp tiến hành hoạt động tìm kiếm và thăm dò, khai thác dầu khí hay các tài nguyên quý hiếm khác tại Việt Nam thì mức thuế suất tính thuế trong trường hợp này là từ 32% đến 50% tùy thuộc vào từng dự án và từng loại hình kinh doanh nhất định.
Còn đối với các trường hợp ưu đãi về thuế thì sẽ được thực hiện như sau:
– Thuế suất tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư mới tại những địa bàn kinh tế – xã hội khó khăn, tại các khu kinh tế, khu công nghệ cao, ứng dụng công nghệ cao cũng như thu nhập từ việc thực hiện dự án đầu tư mới trong hoạt động sản xuất, trừ các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hay các dự án khai thác khoáng sản…và các doanh nghiệp hoạt động có tính chất tương đương thì sẽ chỉ phải chịu thuế suất là 10% trong thời hạn là mười năm.
– Đối với hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân và các tổ chức tài chính vi mô thì mức thuế suất áp dụng là 17%.

tu-van-thua-thu-nhap-doanh-nghiep

2.2. Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Thu nhập để tính thuế trong kỳ tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng các thu nhập chịu thuế trừ đi các thu nhập được miễn giảm thuế và các khoản lỗ đã được kết chuyển từ các năm trước.
Thu nhập chịu thuế còn được tính bằng doanh thu trừ đi các chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh và các thu nhập khác trong và ngoài nước.
Đối với các thu nhập đến từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác chế biến khoáng sản thì phải được xác định riêng để tiến hành kê khai nộp thuế.
Những thu nhập mà doanh nghiệp được miễn thuế khi tiến hành hoạt động kinh doanh bao gồm:
– Thu nhập từ hoạt động trồng trọt, chăn nuôi và chế biến thủy sản, nông sản tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn hoặc các thu nhập từ hoạt động đánh bắt thủy hải sản.
– Thu nhập từ hoạt động dịch vụ phục vụ hoạt động nông nghiệp.
– Thu nhập từ thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học, sản phẩm làm ra từ công nghệ mới được áp dụng lần đầu ở Việt Nam.
– Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh mà sử dụng từ 30% lao động trở lên là người khuyết tật, người cai nghiện, người mắc HIV/AIDS (trừ các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, kinh doanh tài chính.
– Thu nhập từ hoạt động dạy nghề cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, cho người dân tộc thiểu số và các đối tượng tệ nạn xã hội.
– Một số trường hợp khác theo quy định pháp luật.
Nghĩa vụ thuế là nghĩa vụ bắt buộc mà mọi cá nhân, tổ chức khi đáp ứng được các điều kiện nộp thuế thì đều phải tiến hành nộp thuế, nếu không thực hiện sẽ bị xử phạt theo quy định pháp luật.

>> Xem thêm bài viết liên quan:

3. Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp chỉ được xác định chính xác khi doanh nghiệp tiến hành quyết toán thuế. Chính vì vậy doanh nghiệp phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính ( chỉ mang tính chính xác tương đối ).
Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính doanh nghiệp bắt buộc phải đóng theo tháng hoặc theo quý. Thường các doanh nghiệp sẽ lựa chọn đóng tiêng theo hàng quý. Thời hạn nộp tiến thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính là từ khi kết thúc kỳ kế toán của quý đó trở về sau. Hạn cuối cùng là 30 ngày. Tức là ngày 30 của tháng kế tiếp.
Trên đây là toàn bộ các thông tin liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp. Bạn có thắc mắc có thể liên hệ trực tiếp với Việt Luật qua số điện thoại  0965 999 345 để được tư vấn cụ thể.