Các loại hình doanh nghiệp tại Việt Nam

Theo luật doanh nghiệp hiện nay thì tại Việt Nam có 4 loại hình doanh nghiệp chính đó là công ty cổ phần, công ty tnhh, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp lại có ưu điểm và nhược điểm khác nhau mà phụ thuộc vào nhu cầu, khả năng của cá nhân, tổ chức để lựa chọn mô hình thành lập phù hợp.
Trong tháng 9 năm 2017, số doanh nghiệp được thành lập mới là 8.610 doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 80.566 tỷ đồng, giảm 30,6% về số doanh nghiệp và giảm 38,7% về số vốn đăng ký so với tháng trước. Tỷ trọng vốn đăng ký bình quân trên một doanh nghiệp trong tháng 9 đạt 9,4 tỷ đồng, giảm 11,7% so với tháng trước.  
Trong 9 tháng đầu năm 2017, tổng số doanh nghiệp thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động của cả nước là 115.067doanh nghiệp, trong đó: có 93.967 doanh nghiệp thành lập mới và 21.100 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động. Qua số liệu có thể thấy công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên là loại hình doanh nghiệp được lựa chọn đăng ký thành lập nhiều nhất.
 
cac-loai-hinh-doanh-nghiep-tai-viet-nam
Tư vấn pháp lý doanh nghiệp: 0965 999 345
I. Công ty trách nhiệm hữu hạn.
Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày  cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp,  tham gia các quan hệ pháp luật với tư cách độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của chính số vốn đăng ký. Công ty có chế độ trách nhiệm hữu hạn, các thành viên chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Đây chính là một ưu điểm lớn của loại hình công ty này so với những doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, công ty trách nhiệm hữu hạn chỉ có thể huy động vốn thông qua phần vốn góp mà không được phát hành cổ phiếu, trái phiếu. Điều đó đồng nghĩa với việc thành viên trong công ty thường có mối quan hệ quen biết và tin cậy lẫn nhau.
Theo luật doanh nghiệp 2014 thì công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty tnhh 1 thành viên và công ty tnhh 2 thành viên trở lên.
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có số lượng thành viên không quá 50 (có thể là tổ chức, cá nhân); cơ cấu tổ chức gồm Hội đồng thành viên, giám đốc/tổng giám đốc, ban kiểm soát (tùy trường hợp);
  • Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên;
Chủ sở hữu công ty có thể là cá nhân, tổ chức, có cơ cấu tổ chức quản lý công ty tinh gọn, hiệu quả, chủ sở hữu có quyền quyết định cao nhất. Đây là loại hình được thành lập nhiều ở Việt Nam bởi ưu điểm về tính chịu trách nhiệm, cơ cấu tổ chức đơn giản, phù hợp với hình thức kinh doanh nhỏ lẻ, do một chủ thể bỏ vốn ra kinh doanh, hạn chế xảy ra tranh chấp giữa những người cùng góp vốn.
II Công ty cổ phần.
  • Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần. Những người tham gia góp vốn vào công ty thông qua hình thức mua cổ phần  và chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp. Công ty phải có số lượng cổ đông tối thiều là 3 và không hạn chế tối đa. Một ưu điểm nữa của công ty là có quyền phát hành cổ phần để huy động vốn, giúp công ty huy động được nguồn vốn lớn từ nhiều chủ thể và trong thời gian ngắn.
>>> Tuy nhiên, công ty cổ phần có bộ máy quản lý điều hành rất phức tạp, cồng kềnh. Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có quyền quyết định cao nhất trong công ty, quyết định những chính sách, mục tiêu, định hướng phát triển quan trọng của công ty. Đối với trường hợp mà cổ đông ở những nơi có khoảng cách xa về địa lý thì yêu cầu triệu tập họp đại hội đồng cổ đông rất khó để thực hiện. Hơn nữa, trên thực tế, khi tiến hành họp công ty thường bỏ qua những thủ tục mà pháp luật quy định, dễ dẫn đến tranh chấp.
III. Doanh nghiệp tư nhân.
Đây là loại hình doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ (tổ chức không được thành lập doanh nghiệp tư nhân). Chủ doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp . Doanh nghiệp tư nhân không có tư cách pháp nhân, không có sự tách bạch giữa tài sản của chủ doanh nghiệp và doanh nghiệp. Đồng thời chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu những hạn chế nhất định như chỉ được thành lập một doanh nghiệp tư nhân, không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh.
Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân cũng có những ưu điểm nhất định như chủ doanh nghiệp có toàn quyền quyết định mức vốn đầu tư kinh doanh, quyết định cơ cấu tổ chức, quản lý, toàn quyền định đoạt đối với doanh nghiệp tư nhân.
IV. Công ty hợp danh
Công ty hợp danh là doanh nghiệp có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung.  Ngoài ra, công ty còn có thành viên góp vốn. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân và không được phát hành chứng khoán. Công ty có hai chế độ trách nhiệm: trách nhiệm hữu hạn  và trách nhiệm vô hạn. Một điểm nữa là thành viên hợp danh chỉ có thể là cá nhân. Trong công ty, chỉ thành viên hợp danh có quyền quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong khi thành viên góp vốn chỉ có quyền quyết định đối với những vấn đề liên quan đến quyền và nghĩa vụ của mình.
Như vậy, có thể thấy ưu điểm của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần là có chế độ chịu trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, loại hình công ty cổ phần thường phù hợp hơn với những công ty yêu cầu vốn lớn, hoạt động trên quy mô rộng. Đối với công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân do có chế độ trách nhiệm vô hạn nên thường mang lại rủi ro lớn cho chủ doanh nghiệp, các thành viên hợp danh. Hai loại hình công ty này không có tư cách pháp nhân nên gặp bất lợi trong các hoạt động kinh doanh thương mại so với chủ thể kinh doanh khác.
Quý khách có thể tham khảo chi tiết hơn về vấn đề này tại bài viết của chúng tôi: Định nghĩa các loại hình doanh nghiệp và ưu, nhược điểm của nó để nắm rõ hơn 

Hãy gọi điện cho Việt Luật theo số 090.696.8998 hoặc email congtyvietluathanoi@gmail.com, chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn giải đáp các thắc mắc của bạn!