Điều kiện thành lập công ty – doanh nghiệp

Bạn đang muốn thành lập công ty tuy nhiên bạn chưa nắm rõ về điều kiện thành lập công ty. Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn về điều kiện cần có để thành lập công ty – doanh nghiệp?

Điều kiện thành lập công ty – doanh nghiệp

dieu-kien-thanh-lap-doanh-nghiep

Điều kiện về người đại diện theo pháp luật

Cá nhân, tổ chức được phép thành lập doanh nghiệp theo Luật Doanh nghiệp 2020. Tuy nhiên các cá nhân, tổ chức trong trường hợp sau đây sẽ không được phép thành lập doanh nghiệp:

  • Người chưa thành niên; người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, hành vi.
  • Người có chức vụ, quyền hạn trong cơ quan, tổ chức, đơn vị.
  • Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;
  • Cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng tài sản của nhà nước để thành lập công ty để thu lợi riêng cho cơ quan, đơn vị mình.
  • Tổ chức không có tư cách pháp nhân.
  • Tổ chức là pháp nhân thương mại bị cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định…

Điều kiện về loại hình doanh nghiệp

Hiện nay có 04 loại hình doanh nghiệp: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh.

Từng loại hình doanh nghiệp sẽ có những điểm khác nhau, về điều kiện, ưu nhược điểm,… Ví dụ như, số lượng nhà đầu tư kinh doanh của loại hình doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là 1 người, còn loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có số lượng thành viên từ 2 – 50 người, trong khi loại hình công ty hợp danh yêu cầu cần có ít nhất 02 thành viên hợp danh, công ty cổ phần thì yêu cầu cần có ít nhất 3 người.

Điều kiện về tên doanh nghiệp

Doanh nghiệp có 03 loại tên là tiên bằng tiếng Việt, tên bằng tiếng nước ngoài và tên viết tắt. Tên doanh nghiệp bao gồm tên loại hình và tên riêng cấu thành, không trùng hoặc dễ gây hiểu lầm với tên doanh nghiệp đã được thành lập trước đó. Tên riêng của công ty được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu. Ví dụ: Công ty cổ phần Hoa Sen.

Điều kiện về trụ sở doanh nghiệp

Không được phép dùng nhà ở là các khu tập thể hay các căn chung cư làm trụ sở doanh nghiệp. Trụ sở doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện mà pháp luật quy định. Trụ sở cần có chức năng kinh doanh – thương mại – dịch vụ. Ngoài ra, công ty cũng cần có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng thuê nhà đối với trụ sở.

Điều kiện về ngành, nghề kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp phải là ngành nghề kinh doanh được sự cho phép của nhà nước. Ngành, nghề đó không thuộc các ngành nghề kinh doanh cấm như:

  • Kinh doanh các chất ma túy bị cấm;
  • Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật bị cấm;
  • Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên bị cấm, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên bị cấm;
  • Kinh doanh mại dâm;
  • Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;
  • Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;
  • Kinh doanh pháo nổ;
  • Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Bên cạnh đó còn có những ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Để kinh doanh những ngành, nghề này, công ty phải đáp ứng đủ các điều kiện mà nhà nước quy định. Các điều kiện đó có thể là: số vốn pháp định tối thiểu, cơ sở hạ tầng, các giấy phép liên quan,…

Ngành nghề kinh doanh sẽ ảnh hưởng tới hoạt động trong tương lai của doanh nghiệp vì vậy cần được cân nhắc kỹ lưỡng.

Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp

Bạn phải chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp đúng và đầy đủ với loại hình doanh nghiệp định thành lập. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng và đầy đủ sẽ thúc đẩy quá trình thành lập doanh nghiệp diễn ra một cách suôn sẻ, tránh trường hợp phải đi lại nhiều lần để thay đổi hồ sơ.

Hồ sơ thành lập công ty tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp được quy định khi tiến hành mở công ty:

Hồ sơ thành lập công ty đối với doanh nghiệp tư nhân

Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân của chủ doanh nghiệp.

Hồ sơ thành lập công ty đối với công ty cổ phần

Giấy đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp.

Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân đối với cổ đông sáng lập là cá nhân. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông sáng lập là tổ chức. Ngoài ra, tổ chức cần có văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.

Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty.

Danh sách cổ đông sáng lập.

Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ thành lập công ty đối với công ty TNHH một thành viên

Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty.

Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân của thành viên.

Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty.

Điều lệ công ty.

Hồ sơ thành lập công ty đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên

Giấy đề nghị đăng ký thành lập công ty.

Bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân đối với thành viên là cá nhân. Bản sao Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với thành viên là tổ chức. Ngoài ra, tổ chức cần có văn bản cử người đại diện theo ủy quyền và bản sao Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc Căn cước công dân của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.

Điều lệ công ty.

Danh sách thành viên.

Bản sao Giấy chứng nhận đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Hồ sơ thành lập công ty hợp danh

Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

Điều lệ công ty.

Danh sách thành viên hợp danh.

Bản sao Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu của các thành viên.

Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài.

Chú ý:  Nếu khách hàng sử dụng dịch vụ tại Việt Luật khi tiến hành mở công ty sẽ không phải làm bất kỳ công việc gì. Mọi thủ tục hồ sơ chuẩn bị thành lập công ty đã Việt Luật đại diện khách hàng làm tất cả. Khách hàng chỉ cần ký kết hợp đồng và nhận kết quả sau khi hoàn tất dịch vụ. 

Trên đây là toàn bộ nội dung của bài viết ” Điều kiện thành lập công ty“. Mọi thắc mắc có thê liên hệ trực tiếp với Việt Luật qua hotline: 0965.999.345 để được tư vấn giải đáp các thắc mắc.