Những lưu ý khi thực hiện chuyển nhượng vốn, cổ phần trong công ty

Những lưu ý càn phải biết khi chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần, chuyển nhượng công ty cho người khác. Bạn hãy tìm hiểu ngay trước khi tiến hành chuyển nhượng.

Việc chuyển nhượng vốn hoặc cổ phần là 1 vấn đề vô cùng quan trọng được thành viên, các cổ đông trong công ty đặc biệt quan tâm. Vì nếu không thực hiện đúng pháp luật có thể gây thất thoát kiện tụng hoặc mất quyền lợi của bản thân người góp vốn trong công ty. Trong quá trình hoạt động cung cấp dịch vụ pháp lý doanh nghiệp Việt Luật nhận được khá nhiều câu hỏi có liên quan đến thủ tục và nhưng lưu ý khi chuyển nhượng vốn, cổ phần trong công ty.

1. Điều kiện chuyển nhượng vốn, cổ phần trong doanh nghiệp

Pháp luật cho phép vốn góp, cổ phần trong doanh nghiệp được tự do chuyển nhượng. Tuy nhiên, phải đảm bảo những điều kiện cần thiết được quy định để chuyển nhượng cổ phần. 
Trước hết ta cần nắm bắt thế nào là chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng cổ phần. 
Hình thức chuyển nhượng này thực chất là chuyển nhượng khoản tiền vốn của thành viên muốn chuyển nhượng đã góp vào công ty. Số tiền này được ghi nhận bằng số tiền góp vào và được ghi trong điều lệ công ty. 
– Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn thì hoạt động này được gọi là chuyển nhượng vốn. Ngược lại đối với công ty cổ phần hoạt động này được gọi là chuyển nhượng cổ phần.

Điều kiện chuyển nhượng với công ty trách nhiệm hữu hạn:
– Với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên: thành viên muốn bán phần vốn góp phải chào bán trước với các thành viên khác trong công ty theo tỉ lệ góp tương ứng của những thành viên đó. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày khi chào bán, nếu số vốn góp không được mua hoặc không được mua hết thì thành viên sẽ được bán cho người không phải thành viên công ty.

Điều kiện chuyển nhượng với công ty cổ phần
– Với công ty cổ phần. Cổ đông sáng lập công ty chỉ được phép chuyển nhượng sau 3 năm kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập có thể chuyển nhượng tự do cho cổ đông sáng lập khác. Hoặc chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nhưng phải được sự đồng ý của đại hội đồng cổ đông công ty.
Trường hợp đầu tiên là đối với cổ đông sáng lập sẽ không được phép chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người khác trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp nếu không được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Trường hợp hai là không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết. Ngoài ra, với mỗi công ty nếu trong điều lệ công ty quy định hạn chế với một số loại cổ phần thì cổ đông cũng sẽ bị hạn chế chuyển nhượng.

2. Hình thức giao dịch

Thông thường, các giao dịch liên quan đến chuyển nhượng cổ phần và vốn góp được tiến hành dưới dạng thành lập hợp đồng. Riêng với chuyển nhượng cổ phần, các bên có thể giao dịch thông qua thị trường chứng khoán. Trường hợp nếu chuyển nhượng bằng hợp đồng thì phải có chữ ký của các bên. Nếu chuyển nhượng trên thị trường chứng khoán thì các bên tuân thủ các thủ tục theo pháp luật về chứng khoán.

3. Những ảnh hưởng khi chuyển nhượng vốn, điều lệ công ty

Trong nhiều trường hợp, việc chuyển nhượng vốn, cổ phần có thể làm thay đổi loại hình công ty, như Công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên trở thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và ngược lại; công ty cổ phần chuyển đổi thành công ty trách nhiệm hữu hạn,… Chính vì yếu tố thành viên ảnh hưởng rất lớn đến loại hình doanh nghiệp, nên các công ty cần đặc biệt lưu ý đến vấn đề này để kịp thời điều chỉnh thông tin.

4. Đóng thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn, cổ phần

Trường hợp đóng thuế thu nhập cá nhân chỉ áp dụng cho việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.
Theo Nghị định 12/2015/NĐ – CP và Thông tư 92/2015/ TT – BTC thì các cá nhân có hoạt động chuyển nhượng cổ phần phải đóng thuế thu nhập cá nhân với mức thuế được tính:
Thuế thu nhập cá nhân = Giá chuyển nhượng cổ phần từng lần x Thuế suất (0,1%)
Giá chuyển nhượng từng lần được tính là giá ghi trên hợp đồng hoặc giá thực tế chuyển nhượng hoặc là giá ghi trong sổ kế toán của đơn vị chuyển nhượng. Các cá nhân nộp thuế có thời hạn là 10 ngày kể từ thời điểm hợp đồng hoàn tất.
Với chuyển nhượng vốn, thuế thu nhập cá nhân được tính theo công thức:
Thuế thu nhập cá nhân = thu nhập tính thuế x Thuế suất (20%)
Thu nhập tính thuế được tính bằng giá chuyển nhượng trừ đi giá mua phần vốn chuyển nhượng và các chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chuyển nhượng vốn. Giống như chuyển nhượng cổ phần, thời hạn nộp thuế là 10 ngày kể từ khi hợp đồng có hiệu lực.
Trên đây là phần tư vấn của công ty Việt Luật với những lưu ý khi chuyển nhượng vốn, cổ phần. Mọi thắc mắc khách hàng có thể liên hệ trực tiếp với Việt Luật để được tư vấn cụ thể.