Thủ tục chuyển nhượng cổ phần

Dịch vụ tư vấn, hồ sơ thủ tục chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.

Cổ phần là căn cứ để chứng minh tư cách thành viên của cổ đông trong công ty. Trong quá trình hoạt động của 1 công ty việc chuyển nhượng vốn là 1 vấn đề vô cùng phổ biến và diễn ra thường xuyên. Đặc biệt là đối với việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần. 

Vậy để chuyển nhượng cổ phần cần phải làm như thế nào. Hồ sơ thủ tục chuyển nhượng cổ phần ra sao. 

1. Cổ phần là gì?

Theo quy định đối với công ty cổ phần. Vốn điều lệ sẽ được chia thành những phần bằng nhau. Mỗi phần đó được gọi là 1 cổ phần công ty, mỗi thành viên cổ đông sẽ sở hữu 1 số lượng cổ phần nhất định dựa vào số lượng vốn góp của cổ đông đó góp vào doanh nghiệp.

Các loại cổ phần trong công ty.
Trong công ty cổ phần có các loại cổ phần sau:
– Cổ phần phổ thông: đây là loại cổ phần bắt buộc phải có trong công ty, người sở hữu là cổ phần phổ thông.
– Cổ phần ưu đãi: đây là loại cổ phần không bắt buộc phải có trong công ty, khi sở hữu cổ phần này thì các cổ đông có các quyền được ưu đãi hơn khi sở hữu cổ phần phổ thông, bao gồm:

  • Cổ phần ưu đãi biểu quyết: khi sở hữu loại cổ phần này thì cổ đông có tỷ lệ biểu quyết cao hơn so với khi nắm giữ cổ phần phổ thông. Đối với loại cổ phần ưu đãi biểu quyết này thì chỉ có cổ đông sáng lập và các tổ chức mà được Chính phủ ủy quyền mới được nắm giữ trong thời hạn 03 năm sau khi được nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau đó thì cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ chuyển thành cổ phần phổ thông và lưu ý là không có chiều chuyển đổi ngược lại.
  • Cổ phần ưu đãi cổ tức: khi sở hữu loại cổ phần này thì cổ đông sẽ nhận được số cổ tức cao hơn so với khi nắm giữ cổ phần phổ thông.
  • Cổ phần ưu đãi hoàn lại: khi sở hữu loại cổ phần này thì cổ đông được hoàn lại số cổ phần mà mình nắm giữ tại bất kỳ thời điểm nào.
  • Một số cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ quy định.

Người nắm giữ cổ phần ưu đãi hoàn lại, ưu đãi cổ tức hay các ưu đãi khác do Điều lệ quy định hoặc do Đại hội đồng cổ đông công ty quyết định.

thu-tuc-chuyen-nhuong-co-phan

2. Trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần

Về nguyên tắc thì cổ đông trong công ty cổ phần được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác bởi công ty cổ phần là loại hình công ty đại chúng điển hình. Tuy nhiên thì trong một số trường hợp, cổ đông sẽ bị hạn chế quyền tự do chuyển nhượng của mình bởi tính chất thành viên cũng như tính chất của loại cổ phần mà mình sở hữu, bao gồm:
– Những cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết thì sẽ không được chuyển nhượng cổ phần ưu đãi biểu quyết cho người khác. 
Điều này hoàn toàn hợp lý bởi cổ phần ưu đãi biểu quyết sẽ làm tăng tỷ lệ biểu quyết và chỉ có những người theo quy định mới được nắm giữ. Do đó nếu mà tự do chuyển nhượng loại cổ phần ưu đãi này dẫn đến việc biểu quyết không đáp ứng được mục đích kinh doanh của những người thành lập nên công ty.
– Cổ đông sáng lập trong thời hạn 03 năm không được chuyển nhượng cổ phần của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập khác khi không có sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
– Trường hợp hạn chế do Điều lệ công ty quy định.
Pháp luật quy định các trường hợp hạn chế quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác nhằm đảm bảo được quyền lợi hợp pháp của công ty khi tiến hành hoạt động kinh doanh.

3. Thủ tục chuyển nhượng cổ phần công ty

Đối với trường hợp chuyển nhượng cổ phần thì các bên trong quan hệ chuyển nhượng tiến hành ký kết hợp đồng chuyển nhượng. Hợp đồng chuyển nhượng được thực hiện giống với hợp đồng dân sự, có các quyền và nghĩa vụ tương ứng nhưng phải đảm bảo nội dung cơ bản về việc chuyển nhượng cổ phần như:

  • Loại cổ phần chuyển nhượng.
  • Số cổ phần chuyển nhượng.
  • Giá chuyển nhượng.
  • Phương thức thanh toán…

Sau khi ký kết xong hợp đồng chuyển nhượng cổ phần thì công ty chuẩn bị hồ sơ gửi đến cơ quan đăng ký kinh doanh để tiến hành thay đổi thông tin doanh nghiệp. Hồ sơ bao gồm:

– Thông báo về việc thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp là thay đổi cổ đông công ty (theo mẫu).
– Biên bản họp và quyết định của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi cổ đông khi chuyển nhượng cổ nhượng cổ phần.
– Thông báo về việc lập sổ đăng ký cổ đông.
– Giấy tờ chứng thực tư các cá nhân, tư cách pháp lý của cá nhân, tổ chức nhận chuyển nhượng cổ phần.
– Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần.
– Bản sao biên bản về thanh lý tài sản hoặc các giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương để chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng.
– Văn bản ủy quyền nếu công ty ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ.
– Một số giấy tờ cần thiết khác.

Công ty gửi hồ sơ đến Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT nơi đặt trụ sở chính. Sau khi thực hiện xong thủ tục chuyển nhượng thì doanh nghiệp cần phải làm thủ tục công bố thông tin thay đổi trên trang điện tử quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Khi chuyển nhượng cổ phần thì cổ đông phải tiến hành kê khai và nộp thuế thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng cổ phần.
Đối với doanh nghiệp chưa hiểu rõ về thủ tục chuyển nhượng cổ phần có thể liên hệ trực tiếp với Việt Luật để nắm rõ hơn các thông tin chi tiết. Hoặc liên hệ với Việt Luật để được tư vấn dịch vụ chuyển nhượng cổ phần công ty, giúp tiết kiệm chi phí, tiết kiệm thời gian khi chuyển nhượng cổ phần.