Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

Vốn điều lệ công ty cổ phần là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần. Luật Doanh nghiệp năm 2014 đã có những điểm mới so với Luật Doanh nghiệp 2005 về giảm vốn Điều lệ. Sau đây, Việt Luật sẽ cung cấp cho quý khách về, điều kiện, thủ tục, hồ sơ tăng giảm vốn điều lệ công ty cổ phần.

Điều kiện tăng, giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2014 thì có các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần như sau:

*Các trường hợp tăng, giảm vốn điều lệ

Trường hợp tăng vốn điều lệ

  • Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu

  • Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu là trường hợp công ty tăng thêm số lượng cổ phần được quyền chào bán và bán toàn bộ số cổ phần đó cho tất cả cổ đông theo tỷ lệ cổ phần hiện có của họ tại công ty.

  • Chào bán cổ phần riêng lẻ

  • Chào bán cổ phần ra công chúng

  • Trong đó, chào bán cổ phần ra công chúng thực hiện theo các quy định của pháp luật chứng khoán. 

tang-giam-von-dieu-le-cong-ty-co-phan

Xem thêm: Dịch vụ thành lập công ty cổ phần

Trường hợp giảm vốn điều lệ

  • Hoàn trả một phần vốn góp của cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty với điều kiện:

+ Công ty đã hoạt động kinh doanh liên tục trong 2 năm kể từ ngày đăng ký doanh nghiệp

+ Công ty phải đảm bảo sau khi giảm vốn ( hoàn trả lại vốn góp cho cổ đông) vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

  •  Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông

1. Cổ đông biểu quyết phản đối nghị quyết về việc tổ chức lại công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ công ty có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình. Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu công ty mua lại. Yêu cầu phải được gửi đến công ty trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết về các vấn đề quy định tại khoản này.

2. Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại khoản 1 Điều này với giá thị trường hoặc giá được tính theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp không thỏa thuận được về giá thì các bên có thể yêu cầu một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá. Công ty giới thiệu ít nhất 03 tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp để cổ đông lựa chọn và lựa chọn đó là quyết định cuối cùng.

  • Mua lại cổ phần theo quyết định của công ty

Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán theo quy định sau đây:

  • Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong 12 tháng. Trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định;

  • Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần. Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này. Đối với cổ phần loại khác, nếu Điều lệ công ty không quy định hoặc công ty và cổ đông có liên quan không có thỏa thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường;

  • Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong công ty. Trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua. Thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty, tổng số cổ phần và loại cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho công ty.

Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được công ty trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày thông báo. Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán; phương thức thanh toán; chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo pháp luật của cổ đông. Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên.

Thủ tục tăng, giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Trường hợp đăng ký thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần thì công ty gửi thông báo đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký.
Kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần. Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tưchấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
. Trường hợp giảm vốn điều lệ, doanh nghiệp phải cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn, kèm theo Thông báo phải có thêm báo cáo tài chính của công ty tại kỳ gần nhất với thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ.
Khi nhận Thông báo, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Hồ sơ đăng ký tăng, giảm vốn điều lệ trong công ty cổ phần bao gồm:

Thông báo về tăng, giảm vốn điều lệ công ty cổ phần gửi đến phòng đăng ký kinh doanh nơi công ty đã đăng ký. Nội dung thông báo gồm:

  • Tên, mã số doanh nghiệp, mã số thuế hoặc số Giấy chứng nhận đăng kinh doanh (trường hợp doanh nghiệp chưa có mã số doanh nghiệp, mã số thuế);

  • Họ, tên, địa chỉ, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này hoặc số quyết định thành lập, mã số doanh nghiệp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

  • Tỷ lệ phần vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc của mỗi thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh;

  • Vốn điều lệ đã đăng ký và vốn điều lệ đã thay đổi; thời điểm và hình thức tăng giảm vốn;

  • Họ, tên, quốc tịch, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp phápkhác quy định tại Điều 10 Nghị định này, địa chỉ thường trú và chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty hoặc thành viên hợp danh được ủy quyền đối với công ty hợp danh.

Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần; văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư.
Trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, đồng thời giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần, kèm theo Thông báo về việc tăng, giảm vốn điều lệ  công ty cổ phần thì hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:

  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc phát hành cổ phần chào bán để tăng vốn điều lệ, trong đó nêu rõ số lượng cổ phần chào bán và giao Hội đồng quản trị thực hiện thủ tục đăng ký tăng vốn điều lệ sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần;

  • Quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng quản trị công ty cổ phần về việc đăng ký tăng vốn điều lệ công ty sau khi kết thúc mỗi đợt chào bán cổ phần.

Quyết định, biên bản họp phải ghi rõ những nội dung được sửa đổi trong Điều lệ công ty.

Dịch vụ tăng giảm vốn điều lệ công ty cổ phần

Quy trình thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần

Bước 1: Tư vấn cho khách hàng thông tin liên quan đến hồ sơ thủ tục tăng giảm vốn điều lệ công ty cổ phần
Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thay đổi vốn điều lệ công ty cổ phần từ các giấy tờ khách hàng cung cấp. 
Bước 3: Nộp hồ sơ, nhận kết quả và chuẩn bị công bố thay đổi vốn điều lệ công ty lên cổng thông tin điện tử quốc gia. 
Bước 4: Trả kết quả thay đổi vốn điều lệ công ty và tư vấn các thông tin liên quan

Chi phí dịch vụ tăng giảm vốn điều lệ công ty cổ phần tại Việt Luật

Đối với dịch vụ tăng giảm vốn điều lệ công ty cổ phần tại Việt Luật chi phí ưu đãi duy nhất tại Việt Luật chỉ từ 1.000.000 VNĐ thời gian tiến hành dịch vụ là từ 3 – 7 ngày làm việc

Trên đây, chúng tôi đã cung cấp cho quý khách về điều kiện, thủ tục, hồ sơ tăng, giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần. Mọi thắc mắc xin quý khách vui lòng liên hệ với dịch vụ tăng giảm vốn điều lệ doanh nghiệp tại Việt Luật qua số điện thoại 0935 886 995 để được hỗ trợ tốt nhất