Vốn pháp định là gì? Những ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định

Trong quá trình đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp tiến hành bổ sung ngành nghề có yêu cầu về vốn thì gặp 1 số quy định có liên quan. 1 Trong những quy định đó là vốn pháp định. Vậy vốn pháp định là gì? Những ngành nghề nào yêu cầu vốn pháp định.

Khái niệm vốn pháp định trong doanh nghiệp

Vốn pháp định trong doanh nghiệp là mức vốn tối thiểu phải có khi tiến hành thành lập công ty. Hoặc đối với doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh có điều kiện

Về đặc điểm của vốn pháp định:

– Được xác định theo ngành nghề kinh doanh

– Được quy định trong các văn bản pháp luật chuyên ngành và dưới luật (Nghị định hướng dẫn, Thông tư,…)

– Doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động không thể có mức vốn thấp hơn mức vốn pháp định.

– Đối với 1 số ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp phải tiến hành ký quỹ vốn trong ngân hàng ví dụ công ty lữ hành du lịch, công ty bất động sản…vv

Mục đích của luật ra được là để bảo vệ cho quyền lợi khách hàng và các bên cho vay nợ với doanh nghiệp. Thông thường, mức vốn pháp định mà luật đề ra ở mức từ vài trăm triệu đồng (quỹ tín dụng nhân dân) đến hàng nghìn tỷ đồng (dịch vụ ngân hàng thương mại, kinh doanh bảo hiểm,…) Khi các doanh nghiệp luôn có một lượng tài sản lớn như vậy, đó giống như một sự đảm bảo khả năng trả nợ cho các chủ nợ, cũng như tạo độ yên tâm cho khách hàng khi trong trường hợp sử dụng dịch vụ gặp phải rủi ro, họ sẽ được bồi thường thỏa đáng.

Đó là ưu điểm của vốn pháp định, tuy nhiên quy định này có nhược điểm cố hữu khi đây là một yêu tố cản trở việc thành lập doanh nghiệp. Nhiều ngành nghề với mức vốn pháp định quá cao, khiến các chủ sở hữu doanh nghiệp không thể đáp ứng điều kiện này. Tìm hiểu trên bình diện nhiều quốc gia khác trên thế giới, có thể thấy khi pháp luật các nước này đang đi theo hướng xóa bỏ, giảm bớt vai trò ảnh hưởng của vốn pháp định thì tại Việt Nam, dù quy định chung đã bãi bỏ nhưng số lượng ngành nghề quy định riêng yêu cầu vốn pháp định vẫn rất nhiều, và có xu hướng tăng thêm. Do đó, dù pháp luật doanh nghiệp mới đã có nhiều tiến bộ, ưu đãi song đây là quy định nhằm hạn chế sự tự do thành lập, nên được nới lỏng để tạo thuận lợi cho phát triển kinh tế đất nước.

Phân biệt giữa vốn pháp định và vốn điều lệ

Vốn điều lệ là mức vốn do các thành viên hoặc cổ đông công ty cam kết góp vào doanh nghiệp trong 1 thời hạn nhất định và được ghi vào điều lệ công ty. Vốn điều lệ công ty không quy định hạn mức và mức vốn và áp dụng khi đăng ký doanh nghiệp tức là áp dụng cho tất cả các ngành nghề kinh doanh.

Vốn pháp định là mức vốn tối thiểu doanh nghiệp cần có khi đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện. Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp cần đăng ký mức vốn điều lệ cap hơn hoặc bằng mức vốn pháp định. Vốn pháp định quy định hạn mức theo từng ngành nghề và chỉ được áp dụng với 1 số ngành nghề kinh doanh có điều kiện được nhà nước quy định.

Các ngành nghề quy định về vốn pháp định

Danh sách các ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định khi thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp bổ sung ngành nghề kinh doanh

1. Kinh doanh bất động sản – 20 tỷ đồng
2. Đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài – 5 tỷ đồng
3 Cho thuê lại lao động 2 tỷ đồng
4. Kinh doanh dịch vụ kiểm toán- 6 tỷ đồng
5. Kinh doanh dịch vụ môi giới chứng khoán – 25 tỷ đồng
6. Sản xuất phim -200 triệu đồng
7. Bán lẻ theo phương thức đa cấp – 10 tỷ đồng
8. Kinh doanh vận tải đa phương thức
80.000 SDR (đơn vị tính toán do Quỹ tiền tệ quốc tế quy định)
9. Cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng 30 tỷ đồng
10. Dịch vụ đòi nợ- 2 tỷ đồng
11. Kinh doanh dịch vụ môi giới mua bán nợ, tư vấn mua bán nợ – 5 tỷ đồng
12. Kinh doanh hoạt động mua bán nợ – 100 tỷ đồng
13. Ngân hàng thương mại 3.000 tỷ đồng
Ngân hàng liên danh
Ngân hàng thương mại 100% vốn nước ngoài
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng đầu tư
Ngân hàng hợp tác
14. Ngân hàng phát triển – 5.000 tỷ đồng
Ngân hàng chính sách
15.Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương -3.000 tỷ đồng
16 Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở 0,1 tỷ đồng
17.Chi nhánh ngân hàng nước ngoài 15 triệu USD
18. Công ty tài chính – 500 tỷ đồng
19.Công ty cho thuê tài chính -150 tỷ đồng
20 Kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (trừ bảo hiểm liên kết đơn vị, bảo hiểm hưu trí) và bảo hiểm sức khỏe – 600 tỷ đồng
21 Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị hoặc bảo hiểm hưu trí -800 tỷ đồng
22 Kinh doanh bảo hiểm; bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm liên kết đơn vị và bảo hiểm hưu trí – 1.000 tỷ đồng
23 Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ và bảo hiểm sức khỏe 300 tỷ đồng/ 200 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài
24.Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và bảo hiểm hàng không hoặc bảo hiểm vệ tinh – 350 tỷ đồng/ 250 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài
25. Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm hàng không và bảo hiểm vệ tinh – 400 tỷ đồng/ 300 tỷ đồng đối với chi nhánh nước ngoài.
Trên đây là toàn bộ thông tin có liên quan đến vốn pháp định mà khách hàng cần lưu ý trước khi thành lập doanh nghiệp nếu kinh doanh ngành nghề có điều kiện cần vốn pháp định. Mọi chi tiết thắc mắc xin mời khách hàng gọi điện trực tiếp cho Việt Luật qua số điện thoại 0935.886.996 để được tư vấn cụ thể.